Header Ads

Phân biệt envious và jealous

Ghen là một trạng thái cảm xúc tiêu cực mà hẳn nhiều người không muốn có. Trong tiếng anh có hai tính từ là envious và jealous đều mang nghĩa là "ghen". Tuy nhiên chúng được sử dụng trong những bối cảnh khác nhau. Chúng ta cần phải lưu ý điều này để tránh sử dụng sai.

1. Envious (adj)

  • Diễn tả cảm xúc khi bạn muốn có những thứ mà người khác có.
  • Danh từ, động từ của envious là envy.

Ví dụ:

  • I feel envious of her beauty. (Tôi cảm thấy ganh tỵ với vẻ đẹp của cô ấy.)
  • He always envies things I have. (Anh ấy luôn ganh tỵ với tôi về những thứ tôi có.)

2. Jealous (adj)

  • Diễn tả cảm xúc lo sợ một ai đó sẽ tước đoạt thứ mà bạn có.
  • Danh từ của jealous là jealousy.

Ví dụ:

  • She is a jealous wife. (Cô ấy là một người vợ hay ghen.)
  • He felt jealous when seeing his wife talks to a hansome man. (Anh ấy đã cảm thấy ghen khi thấy vợ mình nói chuyện với một người đàn ông đẹp trai.)

Không có nhận xét nào

Được tạo bởi Blogger.