Header Ads

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn: cấu trúc và cách dùng

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn diễn đạt những hành động bắt đầu trong quá khứ và vẫn còn tiếp tục cho đến hiện tại. Cách dùng này giống với thì hiện tại hoàn thành nhưng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh khoảng thời gian còn thì hiện tại hoàn thành lại nhấn mạnh đến kết quả.

1. Cấu trúc

a. Khẳng định

Chủ ngữ + has/have + been + hiện tại phân từ (v-ing) + ...
Ví dụ:

  • It has been raining for 2 days. (Trời đã mưa 2 ngày rồi.)
  • She has been working for the company for 5 years. (Cô ấy đã làm việc cho công ty 5 năm.)

b. Phủ định

Chủ ngữ + has/have + not + been + hiện tại phân từ (v-ing) + ...
Ví dụ:
  • I haven't been going to school for 2 years. (Tôi đã không đến trường 2 năm nay.)
  • She has not been teaching since 2000. (Cô ấy đã không dạy từ năm 2000.)

c. Nghi vấn

Has/have + chủ ngữ + been + hiện tại phân từ (v-ing) + ...
Ví dụ:
  • Have you been studying from 8 am ? (Bạn đã học từ 8 giờ đúng không?)
  • Has he been waiting for her for over 3 hours? (Anh ấy đã đợi cô ấy hơn 3 tiếng rồi hả?)

2. Cách dùng

a. Diễn đạt một hành động bắt đầu từ quá khứ và vẫn còn tiếp diễn ở hiện tại

Ví dụ:
  • She has been sitting in front of the computer screen for over 4 hours. (Cô ấy đã ngồi trước màn hình vi tính hơn 4 giờ đồng hồ.)
  • The kid has been crying since the early morning. (Đứa bé khóc suốt từ sáng sớm.)

b. Diễn đạt một hành động vừa mới kết thúc nhưng còn ảnh hưởng đến hiện tại

Ví dụ:
  • I need to take a break. I have just been working for over 5 hours. (Tôi cần nghỉ ngơi. Tôi vừa làm việc hơn 5 tiếng.)
  • She looks tired. She has been standing for over 3 hours. (Cô ấy trông mệt mỏi. Cô ấy đã đứng hơn 3 tiếng.)

Không có nhận xét nào

Được tạo bởi Blogger.