Header Ads

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn: cấu trúc và cách dùng

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn diễn tả một hành động bắt đầu trong quá khứ, đang tiếp diễn tại thời điểm khác trong quá khứ và đã kết thúc trước thời điểm hiện tại. Nó dùng để nhấn mạnh liên tục của hành động.

1. Cấu trúc

a. Khẳng định

Chủ ngữ + had + been + hiện tại phân từ (V-ing) + ....
Ví dụ:
  • I had been waiting for more 2 hours when she arrived. (Tôi đang đợi hơn 2 tiếng khi cô ấy tới.)
  • She had been sitting in front of the computer screen when her mother called. (Cô ấy đang ngồi trước màn hình vi tính khi mẹ cô ấy gọi.)

b. Phủ định 

 Chủ ngữ + had + not + been + hiện tại phân từ (V-ing) + ....
Ví dụ: 
  • I hadn't been sleeping when my mother came in. (Tôi không đang ngủ khi mẹ tôi bước vào.)
  • She hadn't been working before her bosss arrived at the company. (Trước lúc sếp cô ấy tới, cô ấy không đang làm việc)

c. Nghi vấn

Had + chủ ngữ + been + hiện tại phân từ (V-ing) + ....
Ví dụ:
  • Had you been walking for more 1 hour before you found my house? (Có phải bạn đang đi bộ hơn 1 tiếng trước khi bạn tìm ra nhà tôi?)
  • Had he been working for the company for 10 years when he got the promotion? (Có phải anh ấy đang làm việc cho công ty 10 năm khi anh ấy được thăng chức?)

2. Cách dùng

a. Diễn tả một hành động đã bắt đầu trong quá khứ và đang tiếp diễn tại một thời điểm khác trong quá khứ

Ví dụ:
  • I had been reading a book when it rained. (Tôi đang đọc sách khi trời mưa.)
  • She had been talking on the phone when I met her. (Cô ấy đang nói chuyện điện thoại khi tôi gặp cô ấy.)

b. Diễn tả một hành động kéo dài liên tục và vừa mới kết thúc trước một hành động khác trong quá khứ

Ví dụ:
  • She had been working for 5 hours before she took a nap. (Cô ấy đang làm việc liên lục 5 tiếng trước khi nghỉ một giấc.)
  • I had been watching TV for 3 hours before you came. (Tôi đang xem tivi liên tục 3 tiếng trước khi bạn tới.

Không có nhận xét nào

Được tạo bởi Blogger.