Header Ads

Thì quá khứ tiếp diễn: cấu trúc và cách dùng

Thì quá khứ tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động đang diễn ra trong thời điểm quá khứ được nhắc đến và hành động này đã kết thúc trước thời điểm hiện tại.

1. Cấu trúc

Để thành lập thì quá khứ tiếp diễn, ta sử dụng động từ be ở thì quá khứ kết hợp với động từ chính được chia dưới dạng v-ing.

a. Khẳng định

Chủ ngữ + was/were + hiện tại phân từ (v-ing) + ...
Ví dụ:
  • I was reading a book when the phone rang last night. (Tối qua tôi đang đọc sách thì điện thoại reo.)
  • He was having luch at that time. (Anh ấy đang ăn trưa vào lúc đó.)

b. Phủ định

Chủ ngữ + was/were + not + hiện tại phân từ (v-ing) + ...
Ví dụ:
  • I wasn't watching a movie at 10 o'clock. (Tôi không đang xem phim vào lúc 10 giờ sáng.)
  • We weren't working in London in 2000. (Chúng tôi không làm việc ở Luân Đôn vào năm 2000.)

c. Nghi vấn

Was/were + chủ ngữ + hiện tại phân từ (v-ing) + ...
Ví dụ:
  • Were you sleeping when she came? (Bạn đang ngủ lúc cô ấy tới phải không?)
  • Was he talking on the phone at that time? (Anh ấy đang nói chuyện điện thoại lúc đó phải không?)

2. Cách dùng

a. Diễn tả một hành động đang xảy ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ

Ví dụ:
  • At this time last year they were building this house. (Tại thời điểm này năm ngoái, họ đang xây ngôi nhà này.)
  • He was surfing internet at 9:30 am yesterday. (Anh ấy đang lướt internet lúc 9 giờ 30 sáng hôm qua.)

b. Diễn tả một hành động đang diễn ra thì hành động khác xen vào

Ví dụ:
  • I was running in the park when it rained. (Tôi đang chạy bộ thì trời mưa.)
  • They were singing karaoke when we came. (Họ đang hát karaoke khi chúng tôi tới.)

c. Diễn tả hai hành động cùng đang xảy ra trong quá khứ

Ví dụ:
  • She was cooking while her son was sleeping this morning. (Cô ấy đang nấu ăn trong khi con trai mình đang ngủ sáng nay.)
  • I was watching TV while she was doing exercise yesterday. (Tôi đang xem TV trong khi cô ấy đang tập thể dục hôm qua.)

Không có nhận xét nào

Được tạo bởi Blogger.