Header Ads

Cấu trúc have + to-infinitive

Have + to infinitive dịch ra tiếng việt có nghĩa là "phải". Cấu trúc này dùng để diễn tả sự cần thiết phải thực hiện một hành động nào đó.

1. Cấu trúc:

a. Hiện tại:

Chủ ngữ + have/has + to-infinitive + ...
Ví dụ:
  • We have to leave early. (Chúng tôi phải rời đi sớm.)
  • I have to arrive there at 9:30 AM. (Tôi phải ở đó lúc 9 giờ 30 phút sáng.)
Lưu ý: nếu chủ ngữ là ngôi ba số ít thì chúng ta sẽ chia động từ have thành has.
Ví dụ:
  • He has to send the report by noon. (Anh ấy phải gửi báo cáo trước bữa trưa.)
  • John has to resolve the problem immediately. (John phải giải quyết vấn đề ngay.)

b. Quá khứ

Chủ ngữ + had + to-infinitive + ...
Ví dụ:
  • Yesterday I had to get up early. (Hôm qua tôi phải dậy sớm.)
  • She had to stay up late to do her homework last night. (Tối qua cô ấy phải thức khuya để làm bài tập về nhà.)

c. Phủ định

Ở thể phủ định, chúng ta sẽ mượn trợ động từ do và tùy theo thì của câu mà chia động từ do ở dạng phù hợp.
Ví dụ:
  • You don't have to go there. (Bạn không phải đến đó.)
  • She didn't have to go to school yesterday. (Hôm qua cô ấy không phải đến trường.)

2. Cách dùng

Diễn tả sự cần thiết phải thực hiện một hành động nào đó. Nếu bạn không làm có thể sẽ phải nhận những hậu quả không mong muốn.
Ví dụ:
You have to leave now or you will miss the train. (Bạn phải đi bây giờ hoặc bạn sẽ lỡ chuyến tàu.)
She has to be here now. The boss is very angry. (Cô ấy phải ở đây bây giờ. Sếp đang rất giận dữ.)

3. Phân biệt have + to-infinitive và must

a. Have + to-infinitive và must đều dùng để diễn tả một hành động nào đó là cần thiết hoặc bắt buộc phải làm nhưng have + to-infinitive mang tính khách quan còn must mang tính chủ quan, thể hiện suy nghĩ, quan điểm của người nói.

Ví dụ:
  • John must come. 
  • John has to come.
Ở câu sử dụng must thì mang hàm nghĩa là người nói yêu cầu John phải tới, còn ở câu sử dụng have + to-infinitive thì mang hàm nghĩa là có một điều luật yêu cầu John phải tới.

b. Trong thì quá khứ, must không được dùng để diễn tả tính cần thiết của một hành động

Ví dụ:
  • She must stay up late last night.
  • She had to stay up late last night.

c. Ở dạng phủ định, have + to-infinitive và must có nghĩa khác nhau hoàn toàn. Don't have + to-infinitive mang nghĩa không nhất thiết phải làm còn mustn't mang nghĩa là không được phép làm

Ví dụ:
  • You mustn't stay here. It's too dangerous. (Bạn không được phép ở đây. Nó quá nguy hiểm.)
  • I don't have to go there. But I want to meet her. (Tôi không cần phải đến đó. Nhưng tôi muốn gặp cô ấy.

Không có nhận xét nào

Được tạo bởi Blogger.