Header Ads

Thì tương lai hoàn thành: cấu trúc và cách dùng

Thì tương lai hoàn thành dùng để diễn tả một hành động sẽ được hoàn thành trước một thời điểm hoặc một hành động trong tương lai.

1. Cấu trúc

a. Khẳng định

Chủ ngữ + will + have + quá khứ phân từ (V3) + ...
Ví dụ:
  • He will have finished his work before 6:00 PM tonight. (Anh ấy sẽ hoàn thành công việc trước 6 giờ tối nay.)
  • John will have left before you arrive. (John sẽ đã rời đi trước khi bạn tới.)

b. Phủ định

Chủ ngữ + will not (won't) + have + quá khứ phân từ (V3) + ...
Ví dụ:
  • I won't have been home by this time tomorrow. (Tôi sẽ không ở nhà trước giờ này ngày mai.)
  • She won't have left before 9:00 PM tomorrow. (Cô ấy sẽ không rời đi trước 9 giờ tối mai.)

c. Nghi vấn

Will + chủ ngữ + have + quá khứ phân từ (V3) + ...
Ví dụ:
  • Will you have arrived by 5:30 PM tonight? (Bạn sẽ tới trước 5 giờ 30 tối nay phải không?)
  • Will they have repaired the car before next monday? ( Họ sẽ sửa chiếc xe trước thứ hai tuần sau phải không?)

2. Cách dùng

a. Dùng để diễn tả một hành động sẽ được hoàn thành trước một thời điểm trong tương lai

Ví dụ: 
  • I will have sent the report before 4:00 PM this afternoon. (Tôi sẽ gửi báo cáo trước 4 giờ chiều nay.)
  • He will have resolved the problem by the end of this week. (Anh ấy sẽ giải quyết vấn đề trước khi kết thúc tuần này.)

b. Dùng để diễn tả một hành động sẽ được hoàn thành trước một hành động khác trong tương lai.

Hành động diễn ra trước sẽ chia ở thì tương lai hoàn thành còn hành động diễn ra sau sẽ chia ở thì hiện tại đơn.
Ví dụ:
  • The bus will have left when she arrives. (Xe buýt sẽ đã rời đi khi cô ấy tới.)
  • We will have had lunch when you come. (Chúng tôi sẽ đã ăn trưa khi bạn tới.)

Không có nhận xét nào

Được tạo bởi Blogger.