Header Ads

Các lượng từ thông dụng trong tiếng Anh

Lượng từ là những từ mang tính ước đoán chung chung về số lượng người hoặc vật được nhắc đến. Trong tiếng Anh có những lượng từ chỉ được dùng cho danh từ đếm được, có những lượng từ chỉ được dùng cho danh từ không đếm được và có những lượng từ được dùng cho cả hai.

1. Những lượng từ thông dụng chỉ dành cho danh từ đếm được số nhiều

a. Many
Nghĩa là nhiều
Ví dụ: 
  • There are many books in his room. (Có nhiều sách trong phòng của anh ấy.)
b. A large number of/ a great number of
Nghĩa là một số lượng lớn
Ví dụ:
  • He bought a large number of pens. (Anh ấy đã mua một lượng lớn sách.)
c. Hundreds of 
Nghĩa là hàng trăm
Ví dụ:
  • He is raising hundreds of ducks. (Anh ấy đang nuôi hàng trăm con vịt.)
d. Thousands of 
Nghĩa là hàng ngàn
Ví dụ:
  • Thousands of people died in this war. (Hàng ngàn người trong cuộc chiến này.)
e. A couple of
Nghĩa là một vài
Ví dụ:
  • I will buy a new car in a coupe of days. (Tôi sẽ mua một chiếc xe hơi trong vài ngày tới.)
f. Several
Nghĩa là một vài (lớn hơn 3)
Ví dụ:
  • I have went there several times. (Tôi đã đến đó vài lần.)
g. Few
Nghĩa là rất ít, hầu như không nhiều (hàm ý tiêu cực)
Ví dụ:
  • He has few friends. (Anh ấy có rất ít bạn.)
h. A few
Nghĩa là vài, một số
Ví dụ:
  • There are a few houses on the hill. (Có một vài ngôi nhà trên đồi.)

2. Những lượng từ chỉ đi với danh từ số ít đếm được

a. Every
Nghĩa là mỗi, mọi
Ví dụ:
  • I do exercise every day.  (Tôi tập thể dục mỗi ngày.)
b. Each
Nghĩa là mỗi
Ví dụ:
  • Each car has 4 wheels. (Mỗi chiếc xe hơi đều có bốn bánh.)

3. Những lượng từ thông dụng chỉ dùng cho danh từ không đếm được

a. Much
Nghĩa là nhiều
Ví dụ:
  • There are much salt in the bottle. (Có nhiều muối trong cái chai.)
b. A great deal of/ a large amount of
Nghĩa là một lượng lớn
Ví dụ:
  • He borrowed a great deal of money. (Anh ấy đã mượn một số tiền lớn.)
c. Little
Nghĩa là rất ít, hầu như không nhiều (hàm ý tiêu cực)
Ví dụ:
  • He has little time for playing games recently. (Gần đây tôi có rất ít thời gian để chơi games.)
d. A little
Nghĩa là vài, một số
Ví dụ:
  • I need a little money. (Tôi cần một ít tiền.)

4. Những lượng từ thông dụng dùng được cho cả danh từ đếm được và không đếm được

a. All
Nghĩa là tất cả
Ví dụ:
  • All books on the table are his. (Tất cả sách trên bàn là của anh ấy.)
  • All information about the meeting isn't leaked. (Tất cả thông tin về cuộc họp không được lọt ra ngoài.)
b. Some
Nghĩa là một ít, một vài, dùng trong câu khẳng định hoặc câu đề nghị
Ví dụ:
  • Would you like some coffee? (Bạn dùng một ít cà phê chứ?)
  • I met some foreigners in this morning. (Tôi đã gặp một vài người nước ngoài sáng nay.)
c. Any
Nghĩa là bất cứ cái gì, thường dùng trong câu phủ định hoặc nghi vấn
Ví dụ:
  • Do you have any pens? (Bạn có cây bút nào không?)
  • He doesn't know any information about that event. (Anh ấy không biết bất cứ thông tin gì về vụ việc đó.)
d. Plenty of/ a lot of/ lots of
Nghĩa là nhiều
Ví dụ:
  • It takes a lot of time to resolve this problem. (Mất nhiều thời gian để giải quyết vấn đề này.)
  • Lots of people are walking on the street. (Nhiều người đang đi bộ trên đường.)
e. No
Nghĩa là không
Ví dụ:
  • No one here knows him. (Không ai ở đây biết anh ấy.
  • I have no money. (Tôi không có tiền.)
f. Most
Nghĩa là hầu hết
Ví dụ:
  • Most men love beautiful women. (Hầu hết đàn ông đều thích phụ nữ đẹp.)
  • He knows most information about the event. (Anh ta biết hầu hết thông tin về vụ việc.)

Không có nhận xét nào

Được tạo bởi Blogger.